VBmoi

Rss Feed

chuẩn mực kế toán (webketoan)

document  Chuẩn mực số 1: Chuẩn mực chung
document  Chuẩn mực số 2: Hàng tồn kho
document  Chuẩn mực số 3: Tài sản cố định hữu hình
document  Chuẩn mực số 4: Tài sản cố định vô hình
document  Chuẩn mực số 5: Bất động sản đầu tư
document  Chuẩn mực số 6: Thuê tài sản
document  Chuẩn mực số 7: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
document  Chuẩn mực số 8: Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
document  Chuẩn mực số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
document  Chuẩn mực số 11: Hợp nhất kinh doanh
document  Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
document  Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng
document  Chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay
document  Chuẩn mực số 17: Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
document  Chuẩn mực số 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
document  Chuẩn mực số 19: Hợp đồng bảo hiểm
document  Chuẩn mực số 21: Trình bày báo cáo tài chính
document  Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
document  Chuẩn mực số 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
document  Chuẩn mực số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
document  Chuẩn mực số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con
document  Chuẩn mực số 26: Thông tin về các bên liên quan
document  Chuẩn mực số 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ
document  Chuẩn mực số 28: Báo cáo bộ phận
document  Chuẩn mực số 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
document  Chuẩn mực số 30: Lãi trên cổ phiếu

Web chuyên ngành

Tổng Cục Thuế
Tổng Cục Thuế
Tổng Cục Thuế

Báo cáo tài chính cuối năm nộp cho các cơ quan nào?

Đăng lúc: Thứ hai - 03/03/2014 01:33 - Người đăng bài viết: KienPT Đã xem: 1395 | Phản hồi: 0
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
VỀ NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÀNG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
Trong quá trình công tác, chúng tôi thường nhận được các câu hỏi như: Báo cáo tài chính (dưới đây viết tắt là BCTC) của doanh nghiệp nộp về cơ quan nào ? việc đó được quy định ở đâu ? Tại sao tỷ lệ nộp BCTC về cơ quan ĐKKD (trên toàn quốc) luôn đạt tỷ lệ rất thấp ? Có đổi mới gì xoay quanh việc nộp BCTC hàng năm trong thời gian sắp tới hay không ? .v.v.
A. Việc doanh nghiệp phải nộp BCTC hàng năm quy định ở đâu ?
Đã chuẩn bị vào "mùa" nộp BCTC của doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước, trong đó có cơ quan ĐKKD, dưới đây chúng tôi trích dẫn một số quy định của Pháp luật hiện hành liên quan đến việc nộp BCTC hàng năm của doanh nghiệp, qua đó để các doanh nghiệp nắm được và thực hiện nghiêm túc.
I. Quy định tại Luật Kế toán 2003
Điều 31. Thời hạn nộp báo cáo tài chính (trích)
1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật; đối với báo cáo quyết toán ngân sách thì thời hạn nộp báo cáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định cụ thể thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách cho từng lĩnh vực hoạt động và từng cấp quản lý.
II. Quy định tại Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 Hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán
Điều 19. Nơi nhận báo cáo tài chính (trích)
Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, nơi nhận báo cáo tài chính được quy định như sau:
1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh cùng cấp và cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với doanh nghiệp nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính cùng cấp.
3. Đơn vị kế toán trực thuộc còn phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên.
III. Quy định tại Luật Thống kê 2003 (trích)
Điều 32. Thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:
Doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpcó trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị;gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thực hiện các cuộc điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước.
IV. Quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005
Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp (trích)
2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 165. Xử lý vi phạm (trích)
2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
d) Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;
e) Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
V. Quy định tại Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Điều 29. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo (trích)
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Không nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi báo cáo tới cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
Lưu ý: Các trích dẫn trên mới chỉ nêu việc nộp Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, đối với một số loại hình doanh nghiệp như Doanh nghiệp nhà nước (là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ), Doanh nghiệp công ích, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) .v.v. còn có thêm một số quy định riêng về nộp các Báo cáo hàng tháng, hàng quý .v.v. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chấp hành việc báo cáo (thường xuyên hoặc đột xuất) theo yêu cầu quản lý nhà nước của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, của các tổ chức, công dân có liên quan.

Hot!
 
Tổng Cục Thuế

Tài khoản hạch toán (Webketoan)


document Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
document Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh