1.
Nguyên
tắc
kế
toán
a)
Tài
khoản
này
dùng
để
phản
ánh
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
tăng,
giảm
của
toàn
bộ
TSCĐ
thuê
tài
chính
của
doanh
nghiệp.
Tài
khoản
này
dùng
cho
doanh
nghiệp
là
bên
đi
thuê
hạch
toán
nguyên
giá
của
TSCĐ
thuê
tài
chính
(là
những
TSCĐ
chưa
thuộc
quyền
sở
hữu
của
doanh
nghiệp
nhưng
doanh
nghiệp
có
nghĩa
vụ
và
trách
nhiệm
pháp
lý
quản
lý
và
sử
dụng
như
tài
sản
của
doanh
nghiệp).
b)
Thuê
tài
chính:
Là
thuê
tài
sản
mà
bên
cho
thuê
có
sự
chuyển
giao
phần
lớn
rủi
ro
và
lợi
ích
gắn
liền
với
quyền
sở
hữu
tài
sản
cho
bên
thuê.
Quyền
sở
hữu
tài
sản
có
thể
chuyển
giao
vào
cuối
thời
hạn
thuê.
c)
Điều
kiện
phân
loại
thuê
tài
sản
là
thuê
tài
chính:
Một
hợp
đồng
thuê
tài
chính
phải
thoả
mãn
1
trong
năm
(5)
điều
kiện
sau:
-
Bên
cho
thuê
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
tài
sản
cho
bên
thuê
khi
hết
thời
hạn
thuê;
-
Tại
thời
điểm
khởi
đầu
thuê
tài
sản,
bên
thuê
có
quyền
lựa
chọn
mua
lại
tài
sản
thuê
với
mức
giá
ước
tính
thấp
hơn
giá
trị
hợp
lý
vào
cuối
thời
hạn
thuê;
-
Thời
hạn
thuê
tài
sản
tối
thiểu
phải
chiếm
phần
lớn
thời
gian
sử
dụng
kinh
tế
của
tài
sản
cho
dù
không
có
sự
chuyển
giao
quyền
sở
hữu;
-
Tại
thời
điểm
khởi
đầu
thuê
tài
sản,
giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
chiếm
phần
lớn
(tương
đương)
giá
trị
hợp
lý
của
tài
sản
thuê;
-
Tài
sản
thuê
thuộc
loại
chuyên
dùng
mà
chỉ
có
bên
thuê
có
khả
năng
sử
dụng
không
cần
có
sự
thay
đổi,
sửa
chữa
lớn
nào.
d)
Hợp
đồng
thuê
tài
sản
được
coi
là
hợp
đồng
thuê
tài
chính
nếu
thoả
mãn
ít
nhất
một
trong
ba
(3)
điều
kiện
sau:
-
Nếu
bên
thuê
huỷ
hợp
đồng
và
đền
bù
tổn
thất
phát
sinh
liên
quan
đến
việc
huỷ
hợp
đồng
cho
bên
cho
thuê;
-
Thu
nhập
hoặc
tổn
thất
do
sự
thay
đổi
giá
trị
hợp
lý
của
giá
trị
còn
lại
của
tài
sản
thuê
gắn
với
bên
thuê;
-
Bên
thuê
có
khả
năng
tiếp
tục
thuê
lại
tài
sản
sau
khi
hết
hạn
hợp
đồng
thuê
với
tiền
thuê
thấp
hơn
giá
thuê
thị
trường.
Riêng
trường
hợp
thuê
tài
sản
là
quyền
sử
dụng
đất
thì
thường
được
phân
loại
là
thuê
hoạt
động.
đ)
Nguyên
giá
của
TSCĐ
thuê
tài
chính
được
ghi
nhận
bằng
giá
trị
hợp
lý
của
tài
sản
thuê
hoặc
là
giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
(trường
hợp
giá
trị
hợp
lý
cao
hơn
giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu)
cộng
với
các
chi
phí
trực
tiếp
phát
sinh
ban
đầu
liên
quan
đến
hoạt
động
thuê
tài
chính.
Nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
được
khấu
trừ,
giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
không
bao
gồm
số
thuế
GTGT
phải
trả
cho
bên
cho
thuê.
Khi
tính
giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
cho
việc
thuê
tài
sản,
doanh
nghiệp
có
thể
sử
dụng
tỷ
lệ
lãi
suất
ngầm
định,
tỷ
lệ
lãi
suất
được
ghi
trong
hợp
đồng
thuê
hoặc
tỷ
lệ
lãi
suất
biên
đi
vay
của
bên
thuê.
e)
Số
thuế
GTGT
đầu
vào
của
tài
sản
thuê
tài
chính
không
được
khấu
trừ
bên
đi
thuê
phải
trả
cho
bên
cho
thuê
được
hạch
toán
như
sau:
-
Nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
không
được
khấu
trừ
được
thanh
toán
một
lần
ngay
tại
thời
điểm
ghi
nhận
tài
sản
thuê
thì
nguyên
giá
tài
sản
thuê
bao
gồm
cả
thuế
GTGT;
-
Nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
không
được
khấu
trừ
được
thanh
toán
từng
kỳ
thì
được
ghi
vào
chi
phí
SXKD
trong
kỳ
phù
hợp
với
khoản
mục
chi
phí
khấu
hao
của
tài
sản
thuê
tài
chính.
g)
Không
phản
ánh
vào
tài
khoản
này
giá
trị
của
TSCĐ
thuê
hoạt
động.
h)
Bên
thuê
có
trách
nhiệm
tính,
trích
khấu
hao
tài
sản
cố
định
vào
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
theo
định
kỳ
trên
cơ
sở
áp
dụng
chính
sách
khấu
hao
nhất
quán
với
chính
sách
khấu
hao
của
tài
sản
cùng
loại
thuộc
sở
hữu
của
mình.
Nếu
không
chắc
chắn
là
bên
thuê
sẽ
có
quyền
sở
hữu
tài
sản
thuê
khi
hết
hạn
hợp
đồng
thuê
thì
tài
sản
thuê
sẽ
được
khấu
hao
theo
thời
hạn
thuê
nếu
thời
hạn
thuê
ngắn
hơn
thời
gian
sử
dụng
hữu
ích
của
tài
sản
thuê.
i)
Tài
khoản
212
được
mở
chi
tiết
để
theo
dõi
từng
loại,
từng
TSCĐ
đi
thuê.
2.
Kết
cấu
và
nội
dung
phản
ánh
của
tài
khoản
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
Bên
Nợ:
Nguyên
giá
của
TSCĐ
thuê
tài
chính
tăng.
Bên
Có:
Nguyên
giá
của
TSCĐ
thuê
tài
chính
giảm
do
chuyển
trả
lại
cho
bên
cho
thuê
khi
hết
hạn
hợp
đồng
hoặc
mua
lại
thành
TSCĐ
của
doanh
nghiệp.
Số
dư
bên
Nợ:
Nguyên
giá
của
TSCĐ
thuê
tài
chính
hiện
có.
Tài
khoản
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
có
2
tài
khoản
cấp
2
-
TK
2121
-
TSCĐ
hữu
hình
thuê
tài
chính:
Dùng
để
phản
ánh
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
tăng,
giảm
của
toàn
bộ
TSCĐ
hữu
hình
thuê
tài
chính
của
doanh
nghiệp;
-
TK
2122
-
TSCĐ
vô
hình
thuê
tài
chính:
Dùng
để
phản
ánh
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
tăng,
giảm
của
toàn
bộ
TSCĐ
vô
hình
thuê
tài
chính
của
doanh
nghiệp.
3.
Phương
pháp
kế
toán
một
số
giao
dịch
kinh
tế
chủ
yếu
3.1.
Khi
phát
sinh
chi
phí
trực
tiếp
ban
đầu
liên
quan
đến
tài
sản
thuê
tài
chính
trước
khi
nhận
tài
sản
thuê
như:
Chi
phí
đàm
phán,
ký
kết
hợp
đồng...,
ghi:
Nợ
TK
242
-
Chi
phí
trả
trước
Có
các
TK
111,
112,...
3.2.
Khi
chi
tiền
ứng
trước
khoản
tiền
thuê
tài
chính
hoặc
ký
quỹ
đảm
bảo
việc
thuê
tài
sản,
ghi:
Nợ
TK
341
-
Vay
và
nợ
thuê
tài
chính
(3412)
(số
tiền
thuê
trả
trước)
Nợ
TK
244
-
Cầm
cố,
thế
chấp,
ký
quỹ,
ký
cược
Có
các
TK
111,
112,...
3.3.
Khi
nhận
TSCĐ
thuê
tài
chính,
kế
toán
căn
cứ
vào
hợp
đồng
thuê
tài
sản
và
các
chứng
từ
có
liên
quan
phản
ánh
giá
trị
TSCĐ
thuê
tài
chính
theo
giá
chưa
có
thuế
GTGT
đầu
vào,
ghi:
Nợ
TK
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
(giá
chưa
có
thuế
GTGT)
Có
TK
341
-
Vay
và
nợ
thuê
tài
chính(3412)(giá
trị
hiện
tại
của
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
hoặc
giá
trị
hợp
lý
của
tài
sản
thuê
không
bao
gồm
các
khoản
thuế
được
hoàn
lại).
Chi
phí
trực
tiếp
ban
đầu
liên
quan
đến
hoạt
động
thuê
tài
chính
được
ghi
nhận
vào
nguyên
giá
TSCĐ
thuê
tài
chính,
ghi:
Nợ
TK
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
Có
TK
242
-
Chi
phí
trả
trước,
hoặc
Có
các
TK
111,
112,...
(số
chi
phí
trực
tiếp
liên
quan
đến
hoạt
động
thuê
phát
sinh
khi
nhận
tài
sản
thuê
tài
chính).
3.4.
Định
kỳ,
nhận
được
hoá
đơn
thanh
toán
tiền
thuê
tài
chính:
Khi
trả
nợ
gốc,
trả
tiền
lãi
thuê
cho
bên
cho
thuê,
ghi:
Nợ
TK
635
-
Chi
phí
tài
chính
(tiền
lãi
thuê
trả
kỳ
này)
Nợ
TK
341
-
Vay
và
nợ
thuê
tài
chính
(3412)
(nợ
gốc
trả
kỳ
này)
Có
các
TK
111,
112,...
3.5.
Khi
nhận
được
hóa
đơn
của
bên
cho
thuê
yêu
cầu
thanh
toán
khoản
thuế
GTGT
đầu
vào:
a)
Nếu
thuế
GTGT
được
khấu
trừ,
ghi:
Nợ
TK
133
-
Thuế
GTGT
được
khấu
trừ
(1332)
Có
TK
112
-
Tiền
gửi
ngân
hàng
(nếu
trả
tiền
ngay)
Có
TK
338
-
Phải
trả
khác
(thuế
GTGT
đầu
vào
phải
trả
bên
cho
thuê).
b)
Nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
không
được
khấu
trừ,
ghi:
Nợ
TK
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
(nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
không
được
khấu
trừ
và
việc
thanh
toán
thuế
GTGT
được
thực
hiện
một
lần
ngay
tại
thời
điểm
ghi
nhận
TSCĐ
thuê
tài
chính)
Nợ
các
TK
627,
641,
642
(nếu
thuế
GTGT
đầu
vào
không
được
khấu
trừ
thanh
toán
theo
định
kỳ
nhận
hóa
đơn)
Có
TK
112
-
Tiền
gửi
ngân
hàng
(nếu
trả
tiền
ngay)
Có
TK
338
-
Phải
trả
khác
(thuế
GTGT
đầu
vào
phải
trả
bên
cho
thuê).
3.6.
Khi
trả
phí
cam
kết
sử
dụng
vốn
phải
trả
cho
bên
cho
thuê
tài
sản,
ghi:
Nợ
TK
635
-
Chi
phí
tài
chính.
Có
các
TK
111,
112,...
3.7.
Khi
trả
lại
TSCĐ
thuê
tài
chính
theo
quy
định
của
hợp
đồng
thuê
cho
bên
cho
thuê,
kế
toán
ghi
giảm
giá
trị
TSCĐ
thuê
tài
chính,
ghi:
Nợ
TK
214
-
Hao
mòn
TSCĐ
(2142)
Có
TK
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính.
3.8.
Trường
hợp
trong
hợp
đồng
thuê
tài
sản
quy
định
bên
đi
thuê
chỉ
thuê
hết
một
phần
giá
trị
tài
sản,
sau
đó
mua
lại
thì
khi
nhận
chuyển
giao
quyền
sở
hữu
tài
sản,
kế
toán
ghi
giảm
TSCĐ
thuê
tài
chính
và
ghi
tăng
TSCĐ
hữu
hình
thuộc
sở
hữu
của
doanh
nghiệp.
Khi
chuyển
từ
tài
sản
thuê
tài
chính
sang
tài
sản
thuộc
sở
hữu
của
doanh
nghiệp,
ghi:
Nợ
TK
211
-
TSCĐ
hữu
hình
Có
TK
212
-
TSCĐ
thuê
tài
chính
(GT
còn
lại
TSCĐ
thuê
tài
chính)
Có
các
TK
111,
112,...
(số
tiền
phải
trả
thêm).
Đồng
thời
chuyển
giá
trị
hao
mòn,
ghi:
Nợ
TK
2142
-
Hao
mòn
TSCĐ
thuê
tài
chính
Có
TK
2141
-
Hao
mòn
TSCĐ
hữu
hình.
3.9.
Kế
toán
giao
dịch
bán
và
thuê
lại
tài
sản
là
thuê
tài
chính:
a)
Trường
hợp
giao
dịch
bán
và
thuê
lại
với
giá
bán
tài
sản
cao
hơn
giá
trị
còn
lại
của
TSCĐ:
-
Kế
toán
giao
dịch
bán
(xem
tài
khoản
711)
-
Các
bút
toán
ghi
nhận
tài
sản
thuê
và
nợ
phải
trả
về
thuê
tài
chính,
trả
tiền
thuê
từng
kỳ
thực
hiện
theo
quy
định
từ
điểm
3.1
đến
3.6
Điều
này.
-
Định
kỳ,
kế
toán
tính,
trích
khấu
hao
TSCĐ
thuê
tài
chính
vào
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh,
ghi:
Nợ
các
TK
623,
627,
641,
642,...
Có
TK
2142
-
Hao
mòn
TSCĐ
thuê
tài
chính.
-
Định
kỳ,
kết
chuyển
chênh
lệch
giữa
giá
bán
lớn
hơn
giá
trị
còn
lại
của
TSCĐ
bán
và
thuê
lại
ghi
giảm
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
trong
kỳ
phù
hợp
với
thời
gian
thuê
tài
sản,
ghi:
Nợ
TK
3387
-
Doanh
thu
chưa
thực
hiện
Có
các
TK
623,
627,
641,
642,...
b)
Trường
hợp
giao
dịch
bán
và
thuê
lại
với
giá
thấp
hơn
giá
trị
còn
lại
của
TSCĐ:
-
Kế
toán
giao
dịch
bán
(xem
tài
khoản
711)
-
Các
bút
toán
ghi
nhận
tài
sản
thuê
và
nợ
phải
trả
về
thuê
tài
chính,
trả
tiền
thuê
từng
kỳ
thực
hiện
theo
quy
định
từ
điểm
3.1
đến
3.6
Điều
này.
-
Định
kỳ,
kết
chuyển
số
chênh
lệch
nhỏ
hơn
(lỗ)
giữa
giá
bán
và
giá
trị
còn
lại
của
TSCĐ
bán
và
thuê
lại
ghi
tăng
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
trong
kỳ,
ghi:
Nợ
các
TK
623,
627,
641,
642,...
Có
TK
242
-
Chi
phí
trả
trước.
Ý kiến bạn đọc