1.
Nguyên
tắc
kế
toán
a)
Tài
khoản
này
dùng
để
phản
ánh
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
của
các
loại
thành
phẩm
của
doanh
nghiệp.
Thành
phẩm
là
những
sản
phẩm
đã
kết
thúc
quá
trình
chế
biến
do
các
bộ
phận
sản
xuất
của
doanh
nghiệp
sản
xuất
hoặc
thuê
ngoài
gia
công
xong
đã
được
kiểm
nghiệm
phù
hợp
với
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và
nhập
kho.
Trong
giao
dịch
xuất
khẩu
ủy
thác,
tài
khoản
này
chỉ
sử
dụng
tại
bên
giao
ủy
thác,
không
sử
dụng
tại
bên
nhận
ủy
thác
(bên
nhận
giữ
hộ).
b)
Thành
phẩm
do
các
bộ
phận
sản
xuất
chính
và
sản
xuất
phụ
của
doanh
nghiệp
sản
xuất
ra
phải
được
đánh
giá
theo
giá
thành
sản
xuất
(giá
gốc),
bao
gồm:
Chi
phí
nguyên
liệu,
vật
liệu
trực
tiếp,
chi
phí
nhân
công
trực
tiếp,
chi
phí
sản
xuất
chung
và
những
chi
phí
có
liên
quan
trực
tiếp
khác
đến
việc
sản
xuất
sản
phẩm.
-
Đối
với
chi
phí
sản
xuất
chung
biến
đổi
được
phân
bổ
hết
vào
chi
phí
chế
biến
cho
mỗi
đơn
vị
sản
phẩm
theo
chi
phí
thực
tế
phát
sinh
trong
kỳ.
-
Đối
với
chi
phí
sản
xuất
chung
cố
định
được
phân
bổ
vào
chi
phí
chế
biến
cho
mỗi
đơn
vị
sản
phẩm
dựa
trên
công
suất
bình
thường
của
máy
móc
thiết
bị
sản
xuất.
Công
suất
bình
thường
là
số
lượng
sản
phẩm
đạt
được
ở
mức
trung
bình
trong
các
điều
kiện
sản
xuất
bình
thường.
-
Trường
hợp
mức
sản
phẩm
thực
tế
sản
xuất
ra
cao
hơn
công
suất
bình
thường
thì
chi
phí
sản
xuất
chung
cố
định
được
phân
bổ
cho
mỗi
đơn
vị
sản
phẩm
theo
chi
phí
thực
tế
phát
sinh.
-
Trường
hợp
mức
sản
phẩm
thực
tế
sản
xuất
ra
thấp
hơn
mức
công
suất
bình
thường
thì
chi
phí
sản
xuất
chung
cố
định
chỉ
được
phân
bổ
vào
chi
phí
chế
biến
cho
mỗi
đơn
vị
sản
phẩm
theo
mức
công
suất
bình
thường.
Khoản
chi
phí
sản
xuất
chung
không
phân
bổ
được
ghi
nhận
là
chi
phí
để
xác
định
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh
(ghi
nhận
vào
giá
vốn
hàng
bán)
trong
kỳ.
c)
Không
được
tính
vào
giá
gốc
thành
phẩm
các
chi
phí
sau:
-
Chi
phí
nguyên
liệu,
vật
liệu,
chi
phí
nhân
công
và
các
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
khác
phát
sinh
trên
mức
bình
thường;
-
Chi
phí
bảo
quản
hàng
tồn
kho
trừ
các
khoản
chi
phí
bảo
quản
hàng
tồn
kho
cần
thiết
cho
quá
trình
sản
xuất
tiếp
theo
và
chi
phí
bảo
quản
quy
định
của
Chuẩn
mực
kế
toán
“Hàng
tồn
kho”;
-
Chi
phí
bán
hàng;
-
Chi
phí
quản
lý
doanh
nghiệp.
d)
Thành
phẩm
thuê
ngoài
gia
công
chế
biến
được
đánh
giá
theo
giá
thành
thực
tế
gia
công
chế
biến
bao
gồm:
Chi
phí
nguyên
liệu,
vật
liệu
trực
tiếp,
chi
phí
thuê
gia
công
và
các
chi
phí
khác
có
liên
quan
trực
tiếp
đến
quá
trình
gia
công.
đ)
Việc
tính
giá
trị
thành
phẩm
tồn
kho
được
thực
hiện
theo
một
trong
ba
phương
pháp:
Phương
pháp
giá
thực
tế
đích
danh;
Phương
pháp
bình
quân
gia
quyền;
Phương
pháp
Nhập
trước
-
Xuất
trước.
e)
Trường
hợp
doanh
nghiệp
kế
toán
hàng
tồn
kho
theo
phương
pháp
kê
khai
thường
xuyên,
nếu
kế
toán
chi
tiết
nhập,
xuất
kho
thành
phẩm
hàng
ngày
được
ghi
sổ
theo
giá
hạch
toán
(có
thể
là
giá
thành
kế
hoạch
hoặc
giá
nhập
kho
thống
nhất
quy
định).
Cuối
tháng,
kế
toán
phải
tính
giá
thành
thực
tế
của
thành
phẩm
nhập
kho
và
xác
định
hệ
số
chênh
lệch
giữa
giá
thành
thực
tế
và
giá
hạch
toán
của
thành
phẩm
(tính
cả
số
chênh
lệch
của
thành
phẩm
đầu
kỳ)
làm
cơ
sở
xác
định
giá
thành
thực
tế
của
thành
phẩm
nhập,
xuất
kho
trong
kỳ
(sử
dụng
công
thức
tính
đã
nêu
ở
phần
giải
thích
tài
khoản
152
“Nguyên
liệu,
vật
liệu”).
g)
Kế
toán
chi
tiết
thành
phẩm
phải
thực
hiện
theo
từng
kho,
từng
loại,
nhóm,
thứ
thành
phẩm.
2.
Kết
cấu
và
nội
dung
phản
ánh
của
tài
khoản
155
-
Thành
phẩm
Bên
Nợ:
-
Trị
giá
của
thành
phẩm
nhập
kho;
-
Trị
giá
của
thành
phẩm
thừa
khi
kiểm
kê;
-
Kết
chuyển
giá
trị
của
thành
phẩm
tồn
kho
cuối
kỳ
(trường
hợp
doanh
nghiệp
hạch
toán
hàng
tồn
kho
theo
phương
pháp
kiểm
kê
định
kỳ).
Bên
Có:
-
Trị
giá
thực
tế
của
thành
phẩm
xuất
kho;
-
Trị
giá
của
thành
phẩm
thiếu
hụt
khi
kiểm
kê;
-
Kết
chuyển
trị
giá
thực
tế
của
thành
phẩm
tồn
kho
đầu
kỳ
(trường
hợp
doanh
nghiệp
hạch
toán
hàng
tồn
kho
theo
phương
pháp
kiểm
kê
định
kỳ).
Số
dư
bên
Nợ:
Trị
giá
thực
tế
của
thành
phẩm
tồn
kho
cuối
kỳ.
Tài
khoản
155
-
Thành
phẩm,
có
2
tài
khoản
cấp
2:
-
Tài
khoản
1551
-
Thành
phẩm
nhập
kho:
Phản
ánh
trị
giá
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
của
các
loại
thành
phẩm
đã
nhập
kho
(ngoại
trừ
thành
phẩm
là
bất
động
sản);
-
Tài
khoản
1557
-
Thành
phẩm
bất
động
sản:
Phản
ánh
giá
trị
hiện
có
và
tình
hình
biến
động
của
thành
phẩm
bất
động
sản
của
doanh
nghiệp.
Thành
phẩm
bất
động
sản
gồm:
Quyền
sử
dụng
đất;
nhà;
hoặc
nhà
và
quyền
sử
dụng
đất;
cơ
sở
hạ
tầng
do
doanh
nghiệp
đầu
tư
xây
dựng
để
bán
trong
kỳ
hoạt
động
kinh
doanh
bình
thường.
3.
Phương
pháp
kế
toán
một
số
giao
dịch
kinh
tế
chủ
yếu
3.1.
Trường
hợp
doanh
nghiệp
kế
toán
hàng
tồn
kho
theo
phương
pháp
kê
khai
thường
xuyên.
3.1.1.
Nhập
kho
thành
phẩm
do
doanh
nghiệp
sản
xuất
ra
hoặc
thuê
ngoài
gia
công,
ghi:
Nợ
TK
155
-
Thành
phẩm
Có
TK
154
-
Chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
dở
dang.
3.1.2.
Xuất
kho
thành
phẩm
để
bán
cho
khách
hàng,
kế
toán
phản
ánh
giá
vốn
của
thành
phẩm
xuất
bán,
ghi:
a)
Đối
với
thành
phẩm
không
phải
là
bất
động
sản
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
b)
Đối
với
thành
phẩm
bất
động
sản
(đối
với
các
công
trình
doanh
nghiệp
là
chủ
đầu
tư)
b1)
Giá
gốc
thành
phẩm
bất
động
sản
bao
gồm
toàn
bộ
các
chi
phí
liên
quan
trực
tiếp
tới
việc
đầu
tư,
xây
dựng
bất
động
sản
(kể
cả
các
chi
phí
đầu
tư,
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng
gắn
liền
với
bất
động
sản)
để
đưa
bất
động
sản
vào
trạng
thái
sẵn
sàng
để
bán.
b2)
Chi
phí
liên
quan
trực
tiếp
tới
việc
đầu
tư,
xây
dựng
bất
động
sản
phải
đảm
bảo
là
các
chi
phí
thực
tế
đã
phát
sinh,
các
chi
phí
đã
có
biên
bản
nghiệm
thu
khối
lượng.
b3)
Trường
hợp
doanh
nghiệp
chưa
tập
hợp
được
đầy
đủ
hồ
sơ,
chứng
từ
về
các
khoản
chi
phí
liên
quan
trực
tiếp
tới
việc
đầu
tư,
xây
dựng
bất
động
sản
nhưng
đã
phát
sinh
doanh
thu
bán
bất
động
sản,
doanh
nghiệp
được
trích
trước
một
phần
chi
phí
để
tạm
tính
giá
vốn
hàng
bán.
Khi
tập
hợp
đủ
hồ
sơ,
chứng
từ
hoặc
khi
bất
động
sản
hoàn
thành
toàn
bộ,
doanh
nghiệp
phải
quyết
toán
số
chi
phí
đã
trích
trước
vào
giá
vốn
hàng
bán.
Phần
chênh
lệch
giữa
số
chi
phí
đã
trích
trước
cao
hơn
số
chi
phí
thực
tế
phát
sinh
được
điều
chỉnh
giảm
giá
vốn
hàng
bán
của
kỳ
thực
hiện
quyết
toán.
b4)
Việc
trích
trước
chi
phí
để
tạm
tính
giá
vốn
thành
phẩm
bất
động
sản
phải
tuân
thủ
theo
các
nguyên
tắc
sau:
-
Doanh
nghiệp
chỉ
được
trích
trước
vào
giá
vốn
hàng
bán
đối
với
các
khoản
chi
phí
đã
có
trong
dự
toán
đầu
tư,
xây
dựng
nhưng
chưa
có
đủ
hồ
sơ,
tài
liệu
để
nghiệm
thu
khối
lượng
và
phải
thuyết
minh
chi
tiết
về
lý
do,
nội
dung
chi
phí
trích
trước
cho
từng
hạng
mục
công
trình
trong
kỳ.
-Doanh
nghiệp
chỉ
được
trích
trước
chi
phí
để
tạm
tính
giá
vốn
hàng
bán
cho
phần
bất
động
sản
đã
hoàn
thành,
được
xác
định
là
đã
bán
trong
kỳ
và
đủ
tiêu
chuẩn
ghi
nhận
doanh
thu
theo
quy
định
tại
Thông
tư
này.
-
Số
chi
phí
trích
trước
được
tạm
tính
và
số
chi
phí
thực
tế
phát
sinh
được
ghi
nhận
vào
giá
vốn
hàng
bán
phải
đảm
bảo
tương
ứng
với
định
mức
giá
vốn
tính
theo
tổng
chi
phí
dự
toán
của
phần
bất
động
sản
được
xác
định
là
đã
bán
(được
xác
định
theo
diện
tích).
b5)
Phương
pháp
kế
toán
giá
vốn
thành
phẩm
bất
động
sản
được
xác
định
là
đã
bán.
-
Đối
với
phần
giá
trị
thành
phẩm
đã
hoàn
thành,
khi
xuất
bán,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
-
Khi
trích
trước
chi
phí
để
tạm
tính
giá
vốn
thành
phẩm
bất
động
sản
đã
bán
trong
kỳ,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
335
-
Chi
phí
phải
trả.
-
Các
chi
phí
đầu
tư,
xây
dựng
thực
tế
phát
sinh
đã
có
đủ
hồ
sơ
tài
liệu
và
được
nghiệm
thu
được
tập
hợp
để
tính
chi
phí
đầu
tư
xây
dựng
bất
động
sản,
ghi:
Nợ
TK
154
-
Chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
dở
dang
Nợ
TK
133
-
Thuế
GTGT
được
khấu
trừ
Có
các
tài
khoản
liên
quan.
-
Khi
các
khoản
chi
phí
trích
trước
đã
có
đủ
hồ
sơ,
tài
liệu
chứng
minh
là
đã
thực
tế
phát
sinh,
kế
toán
ghi
giảm
khoản
chi
phí
trích
trước
và
ghi
giảm
chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
dở
dang,
ghi:
Nợ
TK
335
-
Chi
phí
phải
trả
Có
TK
154
-
Chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
dở
dang.
-
Khi
toàn
bộ
dự
án
bất
động
sản
hoàn
thành,
kế
toán
phải
quyết
toán
và
ghi
giảm
số
dư
khoản
chi
phí
trích
trước
còn
lại
(nếu
có),
ghi:
Nợ
TK
335
-
Chi
phí
phải
trả
Có
TK
154
-
Chi
phí
sản
xuất,
kinh
doanh
dở
dang
Có
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
(phần
chênh
lệch
giữa
số
chi
phí
trích
trước
còn
lại
cao
hơn
chi
phí
thực
tế
phát
sinh).
3.1.3.
Xuất
kho
thành
phẩm
gửi
đi
bán,
xuất
kho
cho
các
cơ
sở
nhận
bán
hàng
đại
lý,
ký
gửi,
ghi:
Nợ
TK
157
-
Hàng
gửi
đi
bán
(gửi
bán
đại
lý)
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
3.1.4.
Khi
người
mua
trả
lại
số
thành
phẩm
đã
bán:
Trường
hợp
thành
phẩm
đã
bán
bị
trả
lại
thuộc
đối
tượng
chịu
thuế
GTGT
theo
phương
pháp
khấu
trừ,
kế
toán
phản
ánh
doanh
thu
hàng
bán
bị
trả
lại
theo
giá
bán
chưa
có
thuế
GTGT,
ghi:
Nợ
TK
521
-
Các
khoản
giảm
trừ
doanh
thu
(5213)
Nợ
TK
3331
-
Thuế
GTGT
phải
nộp
(33311)
Có
các
TK
111,
112,
131,...
(tổng
giá
trị
của
hàng
bán
bị
trả
lại).
Đồng
thời
phản
ánh
giá
vốn
của
thành
phẩm
đã
bán
nhập
lại
kho,
ghi:
Nợ
TK
155
-
Thành
phẩm
Có
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán.
3.1.5.
Kế
toán
sản
phẩm
tiêu
dùng
nội
bộ:
Nợ
các
TK
641,
642,
241,
211
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
3.1.6.
Xuất
kho
thành
phẩm
chuyển
cho
các
đơn
vị
hạch
toán
phụ
thuộc
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp:
-
Trường
hợp
đơn
vị
hạch
toán
phụ
thuộc
được
phân
cấp
ghi
nhận
doanh
thu,
giá
vốn,
kế
toán
ghi
nhận
giá
vốn
thành
phẩm
xuất
bán,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
-
Trường
hợp
đơn
vị
hạch
toán
phụ
thuộc
không
được
phân
cấp
ghi
nhận
doanh
thu,
giá
vốn,
kế
toán
ghi
nhận
giá
trị
sản
phẩm
luân
chuyển
giữa
các
khâu
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp
là
khoản
phải
thu
nội
bộ,
ghi:
Nợ
TK
136
-
Phải
thu
nội
bộ
Có
TK
155
-
Thành
phẩm
Có
TK
333
-
Thuế
và
các
khoản
phải
nộp
Nhà
nước
(chi
tiết
từng
loại
thuế).
3.1.7
Xuất
kho
thành
phẩm
đưa
đi
góp
vốn
vào
công
ty
con,
công
ty
liên
doanh,
liên
kết,
ghi:
Nợ
các
TK
221,
222
(theo
giá
đánh
giá
lại)
Nợ
TK
811
-
Chi
phí
khác
(chênh
lệch
giữa
giá
đánh
giá
lại
nhỏ
hơn
giá
trị
ghi
sổ
của
thành
phẩm)
Có
TK
155
-
Thành
phẩm
Có
TK
711
-
Thu
nhập
khác
(chênh
lệch
giữa
giá
đánh
giá
lại
lớn
hơn
giá
trị
ghi
sổ
của
thành
phẩm).
3.1.8
Khi
xuất
kho
thành
phẩm
dùng
để
mua
lại
phần
vốn
góp
tại
công
ty
con,
công
ty
liên
doanh,
liên
kết,
ghi:
-
Ghi
nhận
doanh
thu
bán
thành
phẩm
và
khoản
đầu
tư
vào
công
ty
con,
công
ty
liên
doanh,
liên
kết,
ghi:
Nợ
các
TK
221,
222
(theo
giá
trị
hợp
lý)
Có
TK
511-
Doanh
thu
bán
hàng
và
cung
cấp
dịch
vụ
Có
TK
3331
-
Thuế
GTGT
đầu
ra
phải
nộp.
-
Ghi
nhận
giá
vốn
thành
phẩm
dùng
để
mua
lại
phần
vốn
góp
tại
công
ty
con,
công
ty
liên
doanh,
liên
kết,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155-
Thành
phẩm.
3.1.9.
Mọi
trường
hợp
phát
hiện
thừa,
thiếu
thành
phẩm
khi
kiểm
kê
đều
phải
lập
biên
bản
và
truy
tìm
nguyên
nhân
xác
định
người
phạm
lỗi.
Căn
cứ
vào
biên
bản
kiểm
kê
và
quyết
định
xử
lý
của
cấp
có
thẩm
quyền
để
ghi
sổ
kế
toán:
-
Nếu
thừa,
thiếu
thành
phẩm
do
nhầm
lẫn
hoặc
chưa
ghi
sổ
kế
toán
phải
tiến
hành
ghi
bổ
sung
hoặc
điều
chỉnh
lại
số
liệu
trên
sổ
kế
toán;
-
Trường
hợp
chưa
xác
định
được
nguyên
nhân
thừa,
thiếu
phải
chờ
xử
lý:
+
Nếu
thừa,
ghi:
Nợ
TK
155
-
Thành
phẩm
(theo
giá
trị
hợp
lý)
Có
TK
338
-
Phải
trả,
phải
nộp
khác
(3381).
Khi
có
quyết
định
xử
lý
của
cấp
có
thẩm
quyền,
ghi:
Nợ
TK
338
-
Phải
trả,
phải
nộp
khác.
Có
các
tài
khoản
liên
quan.
+
Nếu
thiếu,
ghi:
Nợ
TK
138
-
Phải
thu
khác
(1381
-
Tài
sản
thiếu
chờ
xử
lý)
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
-
Khi
có
quyết
định
xử
lý
của
cấp
có
thẩm
quyền,
kế
toán
ghi:
Nợ
các
TK
111,
112,....
(nếu
cá
nhân
phạm
lỗi
bồi
thường
bằng
tiền)
Nợ
TK
334
-
Phải
trả
người
lao
động
(trừ
vào
lương
của
cá
nhân
phạm
lỗi
)
Nợ
TK
138
-
Phải
thu
khác
(1388)
(phải
thu
bồi
thường
của
người
phạm
lỗi)
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
(phần
giá
trị
hao
hụt,
mất
mát
còn
lại
sau
khi
trừ
số
thu
bồi
thường)
Có
TK
138
-
Phải
thu
khác
(1381).
3.1.10.
Trường
hợp
doanh
nghiệp
sử
dụng
sản
phẩm
sản
xuất
ra
để
biếu
tặng,
khuyến
mại,
quảng
cáo
(theo
pháp
luật
về
thương
mại),
khi
xuất
sản
phẩm
cho
mục
đích
khuyến
mại,
quảng
cáo:
a)
Trường
hợp
xuất
sản
phẩm
để
biếu
tặng,
khuyến
mại,
quảng
cáo
không
thu
tiền,
không
kèm
theo
các
điều
kiện
khác
như
phải
mua
sản
phẩm,
hàng
hóa....,
kế
toán
ghi
nhận
giá
trị
sản
phẩm
vào
chi
phí
bán
hàng
(chi
tiết
hàng
khuyến
mại,
quảng
cáo),
ghi:
Nợ
TK
641
-
Chi
phí
bán
hàng
Có
TK
155
-
Thành
phẩm
(chi
phí
sản
xuất
sản
phẩm).
b)
Trường
hợp
xuất
sản
phẩm
để
khuyến
mại,
quảng
cáo
nhưng
khách
hàng
chỉ
được
nhận
hàng
khuyến
mại,
quảng
cáo
kèm
theo
các
điều
kiện
khác
như
phải
mua
sản
phẩm
(ví
dụ
như
mua
2
sản
phẩm
được
tặng
1
sản
phẩm....)
thì
kế
toán
phải
phân
bổ
số
tiền
thu
được
để
tính
doanh
thu
cho
cả
hàng
khuyến
mại,
giá
trị
hàng
khuyến
mại
được
tính
vào
giá
vốn
hàng
bán
(trường
hợp
này
bản
chất
giao
dịch
là
giảm
giá
hàng
bán).
-
Khi
xuất
hàng
khuyến
mại,
kế
toán
ghi
nhận
giá
trị
hàng
khuyến
mại
vào
giá
vốn
hàng
bán,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
(giá
thành
sản
xuất)
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
-
Ghi
nhận
doanh
thu
của
hàng
khuyến
mại
trên
cơ
sở
phân
bổ
số
tiền
thu
được
cho
cả
sản
phẩm
được
bán
và
sản
phẩm
khuyến
mại,
quảng
cáo,
ghi:
Nợ
các
TK
111,
112,
131…
Có
TK
511
-
Doanh
thu
bán
hàng
và
cung
cấp
dịch
vụ
Có
TK
3331
-
Thuế
GTGT
phải
nộp
(33311)
(nếu
có).
c)
Nếu
biếu
tặng
cho
cán
bộ
công
nhân
viên
được
trang
trải
bằng
quỹ
khen
thưởng,
phúc
lợi,
kế
toán
phải
ghi
nhận
doanh
thu,
giá
vốn
như
giao
dịch
bán
hàng
thông
thường,
ghi:
-
Ghi
nhận
giá
vốn
hàng
bán
đối
với
giá
trị
sản
phẩm
dùng
để
biếu,
tặng
công
nhân
viên
và
người
lao
động:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
-
Ghi
nhận
doanh
thu
của
sản
phẩm
được
trang
trải
bằng
quỹ
khen
thưởng,
phúc
lợi,
ghi:
Nợ
TK
353
-
Quỹ
khen
thưởng,
phúc
lợi
(tổng
giá
thanh
toán)
Có
TK
511
-
Doanh
thu
bán
hàng
và
cung
cấp
dịch
vụ
Có
TK
3331
-
Thuế
GTGT
phải
nộp
(33311)
(nếu
có).
3.1.11.
Kế
toán
trả
lương
cho
người
lao
động
bằng
sản
phẩm
-
Doanh
thu
của
sản
phẩm
dùng
để
trả
lương
cho
người
lao
động,
ghi:
Nợ
TK
334
-
Phải
trả
người
lao
động
(tổng
giá
thanh
toán)
Có
TK
511
-
Doanh
thu
bán
hàng
và
cung
cấp
dịch
vụ
Có
TK
3331
-
Thuế
GTGT
phải
nộp
(33311)
Có
TK
3335
-
Thuế
thu
nhập
cá
nhân
(nếu
có).
-
Ghi
nhận
giá
vốn
hàng
bán
đối
với
giá
trị
sản
phẩm
dùng
để
trả
lương
cho
công
nhân
viên
và
người
lao
động:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
3.1.12.
Phản
ánh
giá
vốn
thành
phẩm
ứ
đọng,
không
cần
dùng
khi
thanh
lý,
nhượng
bán,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
3.2.
Trường
hợp
doanh
nghiệp
hạch
toán
hàng
tồn
kho
theo
phương
pháp
kiểm
kê
định
kỳ.
a)
Đầu
kỳ,
kế
toán
căn
cứ
kết
quả
kiểm
kê
thành
phẩm
đã
kết
chuyển
cuối
kỳ
trước
để
kết
chuyển
giá
trị
thành
phẩm
tồn
kho
đầu
kỳ
vào
tài
khoản
632
“Giá
vốn
hàng
bán”,
ghi:
Nợ
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán
Có
TK
155
-
Thành
phẩm.
b)
Cuối
kỳ
kế
toán,
căn
cứ
vào
kết
quả
kiểm
kê
thành
phẩm
tồn
kho,
kết
chuyển
giá
trị
thành
phẩm
tồn
kho
cuối
kỳ,
ghi:
Nợ
TK
155
-
Thành
phẩm
Có
TK
632
-
Giá
vốn
hàng
bán.
Ý kiến bạn đọc