Rss Feed

Mô tả công việc kiểm toán viên nội bộ

Đăng lúc: Thứ tư - 04/09/2013 12:05 - Người đăng bài viết: KienPT Đã xem: 4835 | Phản hồi: 0
* Nhiệm vụ:
a.    Lập kế hoạch và chỉ đạo các cuộc kiểm toán hoàn chỉnh đối với các hoạt động của công ty và thực hiện vai trò người đội trưởng với các kiểm toán viên khác. Vận dụng một mức độ cao về trách nhiệm và nhận định cá nhân trong việc đánh giá hiệu quả của công việc kiểm soát nội bộ được phản ánh qua các chủ trương, trình tự và thực hành. Xác định độ tin cậy của sổ sách kế toán và sổ sách khác, đánh giá mức độ tiết kiệm và hiệu suất của công tác quản lý thực hiện, phạm vi mà các nghiệp vụ phù hợp với các chính sách và thể chế, và mức độ đạt được của các chương trình.
b.    Hỗ trợ giám sát viên trong việc lập kế hoạch cho thời gian biểu của kiểm toán và triển khai từng bước kiểm toán theo nhiệm vụ được giao. Chỉ thị cho các thành viên của nhóm rõ về trách nhiệm của họ.
c.    Chỉ đạo việc tham dự và kết thúc các cuộc họp với các viên chức được kiểm toán. Thông báo những phát hiện cho họ và yêu cầu trả lời.
d.    Rà soát những phát hiện và hồ sơ kiểm toán của nhân viên thuộc quyền và chuẩn bị dự thảo báo cáo kiểm toán.
e.    Chuẩn bị các báo cáo nội bộ như các kế hoạch kiểm toán, các báo cáo về tiến độ, và báo cáo về những phát hiện quan trọng đã được triển khai.
* Nhận chỉ thị từ: Nhận nhiệm vụ được giao với những hướng dẫn chung về mục đích và các vấn đề từ kiểm toán viên giám sát mà trực tiếp phụ trách mình.
* Báo cáo cho: kiểm toán viên giám sát mà trực tiếp phụ trách mình về những kết quả của các công việc đã được thực hiện.
* Chịu sự giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ bởi: kiểm toán viên giám sát.  Tiến hành độc lập trong khi triển khai trương trình kiểm toán đã được các kiểm toán viên giám sát thông qua để đảm bảo sự nhất quán trong các cuộc kiểm toán và năng lực nghề nghiệp.

Nguồn tin: hoidaptaichinh.net
 
Tổng Cục Thuế

CHUẨM MỰC KIỂM TOÁN 2014

CM kiểm soát chất lượng số 1: Kiểm soát chất lượng...
CM kiểm toán số 210: Hợp đồng kiểm toán
CM kiểm toán số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động...
CM kiểm toán số 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
CM kiểm toán số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên...
CM kiểm toán số 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật...
CM kiểm toán số 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản...
CM kiểm toán số 265: Trao đổi về những khiếm khuyết...
CM kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo...
CM kiểm toán số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có...
CM kiểm toán số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch...
CM kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán...
CM kiểm toán số 402: Các yếu tố cần xem xét khi kiểm...
CM kiểm toán số 450: Đánh giá các sai sót phát hiện...
CM kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán
CM kiểm toán số 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các...
CM kiểm toán số 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài
CM kiểm toán số 510: Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư...
CM kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích
CM kiểm toán số 530: Lấy mẫu kiểm toán
CM kiểm toán số 540: Kiểm toán các ước tính kế toán...
CM kiểm toán số 550: Các bên liên quan
CM kiểm toán số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày...
CM kiểm toán số 570: Hoạt động liên tục
CM kiểm toán số 580: Giải trình bằng văn bản
CM kiểm toán số 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài...
CM kiểm toán số 610: Sử dụng công việc của kiểm toán...
CM kiểm toán số 620: Sử dụng công việc của chuyên gia
CM kiểm toán số 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và...
CM kiểm toán số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý...
CM kiểm toán số 706: Đoạn “ Vấn đề cần nhấn mạnh” và...
CM kiểm toán số 710: Thông tin so sánh – Dữ liệu...
CM kiểm toán số 720: Các thông tin khác trong tài...
CM kiểm toán số 800: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài...
CM kiểm toán số 805: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài...
CM kiểm toán số 810: Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài...

Web chuyên ngành